Luyện thi chứng chỉ hành nghề xây dựng: Kiểm định công trình dân dụng và công nghiệp

Câu 1:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 1 như sau:

  • a.

    Lực căng cốt thép nhỏ.

  • b.

    Hao tổn ứng suất trước lớn.

  • c.

    Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳng góc.

  • d.

    Các câu a, b, c đều đúng.

Câu 2:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 2 như sau:

  • a.

    Cường độ bê tông thấp.

  • b.

    Bước cốt đai lớn.

  • c.

    Chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt thép kém.

  • d.

    Các câu a, b, c đều đúng.

Câu 3:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 3 như sau:

  • a.

    Cường độ bê tông thấp.

  • b.

    Dầm quá tải ở tiết diện nghiêng.

  • c.

    Các câu a, b đều đúng.

  • d.

    Các câu a, b đều sai.

Câu 4:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 4 như sau:

  • a.

    Phá hoại neo: Không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trước khi nén trước bê tông.

  • b.

    Chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt thép kém.

  • c.

    Biện pháp thi công không phù hợp.

  • d.

    Các câu a, b, c đều sai.

Câu 5:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 5 như sau:

  • a.

    Phá hoại neo: Không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trước khi nén trước bê tông.

  • b.

    Không có cốt xoắn trong vùng neo cốt thép ứng lực trướ

  • c.

    c. Dầm quá tải ở tiết diện nghiêng.

  • d.

    Các câu a, b, c đều sai.

Câu 6:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

 Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 6 như sau:

  • a.

    Phá hoại neo: Không đủ cường độ bê tông tại thời điểm trước khi nén trước bê tông.

  • b.

    Dầm quá tải ở tiết diện nghiêng.

  • c.

    Không có cốt xoắn trong vùng neo cốt thép ứng lực trước.

  • d.

    Các câu a, b, c đều sai.

Câu 7:

Dầm bê tông cốt thép ứng suất trước xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 7 như sau:

  • a.

    Không đủ cốt xoắn

  • b.

    Liên kết hàn các chi tiết đặt sẵn nối các dầm liền kề làm thay đổi sơ đồ tính toán của chúng

  • c.

    Các câu a, b đều sai

  • d.

    Các câu a, b đều đúng

Câu 8:
Qua công tác khảo sát và phân tích đánh giá, xác định được giá trị hàm phụ thuộc của các bộ phận nhà cấp a, b, c, d lân lượt là 0; 0,6; 0,332; 0,1. Kết luận mức độ nguy hiểm của công trình trên thuộc cấp nào:
  • a.
    Cấp A.
  • b.
    Cấp B.
  • c.
    Cấp C.
  • d.
    Cấp D.
Câu 9:
Dự đoán cường độ gạch tường ở nơi khô của một công trình ở Việt Nam tại thời điểm t=5 năm. Biết rằng cường độ gạch ban đầu là 12,5 Mpa:
  • a.
    10,28.
  • b.
    11,28.
  • c.
    12,28.
  • d.
    13,28
Câu 10:
Dự đoán cường độ vữa của một công trình sau 60 ngày. Biết rằng cường độ chịu nén của vữa ở tuổi 28 ngày là 15 MPa:
  • a.
    16,24.
  • b.
    17,24.
  • c.
    18,24.
  • d.
    19,24
Câu 11:

Công trình xuất hiện vết nứt ở vị trí mái bằng bê tông cốt thép gắn vào tường vượt mái hoặc tường của khối nhà chính có hình dạng như sau: 

Qua công tác khảo sát đánh giá, có thể nhận định nguyên nhân gây ra vết nứt là do:

  • a.

    Biến đổi nhiệt độ chêch lệch giữa các mùa.

  • b.

    Chiều dài của tường quá lớn.

  • c.

    Biến dạng nở nhiệt của mái nhà.

  • d.

    Đáp án a và b đều đúng.

Câu 12:

Qua khảo sát phát hiện trên tường xây gạch xuất hiện các vết nứt theo mạch vữa đứng ngang có hình dạng như bên dưới: 

Kết luậnphù hợp nhấtnguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • a.

    Biện pháp xây tường không phù hợp.

  • b.

    Cường độ chịu kéo của khối xây thiếu.

  • c.

    Tay nghề nhân công không phù hợp.

  • d.

    Cường độ chịu nén của khối xây thiếu.

Câu 13:

Trên tườngxuất hiện các vết nứt đứng hoặc chéo gócở các vị trí dầm xây gạch trên các ô cửa có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhất nguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • a.

    Cường độ chịu uốn của khối xây thiếu.

  • b.

    Biện pháp xây tường không phù hợp.

  • c.

    Cường độ chịu nén của khối xây thiếu.

  • d.

    Tay nghề nhân công không phù hợp.

Câu 14:

Trên tường xây gạch xuất hiện các vết nứt xiên hoặc đứng ở các vị trí dưới gối dầm hoặc đệm đầu dầm có hình dạng như bên dưới: 

Kết luận phù hợp nhấtnguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • a.

    Biện pháp xây tường không phù hợp.

  • b.

    Cường độ chịu kéo cục bộ của khối xây thiếu.

  • c.

    Tay nghề nhân công không phù hợp.

  • d.

    Cường độ chịu nén cục bộ của khối xây thiếu.

Câu 15:

Các vết nứt xiên tại phần tường xây gạch chèn trong khung bê tông cốt thép có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhấtnguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • a.

    Biện pháp xây tường không phù hợp.

  • b.

    Độ võng dầm vượt quá giới hạn võng của thể xây.

  • c.

    Tay nghề nhân công không phù hợp.

  • d.

    Cường độ chịu néncủa khối xây thiếu.

Câu 16:

Trên tường xây gạch của một công trình xuất hiện các vết nứt phân bố lộn xộn nhỏ như sợi tóc, nứt mạng nhện phần vữa trát không có tính quy luật có hình dạng như bên dưới:

Kết luận phù hợp nhất nguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • a.

    Động đất.

  • b.

    Sử dụng cát để tô trát không phù hợp.

  • c.

    Vữa trát sử dụng xi măng có độ ổn định thể tích kém.

  • d.

    Biện pháp thi công không phù hợp.

Câu 17:

Trên tườngcó các vết nứt chéo nhau trên bề mặt khối xây có hình dạng như bên dưới: 

Kết luận phù hợp nhất nguyên nhân chính gây ra vết nứt là:

  • a.

    Động đất.

  • b.

    Điều kiện thời tiết.

  • c.

    Không bố trí lanh tô tại các vị trí ô cửa.

  • d.

    Bê tông và vữa không liên kết với nhau.

Câu 18:

Dầm bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 2 như sau:

  • a.

    Cường độ bê tông thấp.

  • b.

    Bước cốt đai lớn.

  • c.

    Chất lượng hàn cốt thép dọc và cốt thép kém.

  • d.

    Các câu a, b, c đều đúng.

Câu 19:

Dầm bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:


Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 8 như sau:

  • a.

    Không bố trí đủ cốt thép chịu lực

  • b.

    Dầm bị quá tải ở tiết diện thẳng gó

  • c.

    c. Các câu a và b đều đúng.

  • d.

    Các câu a và b đều sai.

Câu 20:

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 1 như sau:

  • a.

    Tải trọng lệch tâm lớn, cốt thép không đủ khả năng chịu lực

  • b.

    Thiếu cốt thép gián tiếp tại vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột

  • c.

    Chất lượng hàn cốt thép dọc và thép đai kém, hoặc bước cốt đai kém

  • d.

    Các câu a, b và c đều sai

Câu 21:

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:


Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 3 như sau:

  • a.

    Tải trọng lệch tâm lớn, cốt thép không đủ khả năng chịu lực

  • b.

    Thiếu cốt thép gián tiếp tại vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột

  • c.

    Chất lượng hàn cốt thép dọc và thép đai kém, hoặc bước cốt đai lớn

  • d.

    Các câu a, b và c đều sai

Câu 22:

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:


Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 4 như sau:

  • a.

    Tải trọng lệch tâm lớn, cốt thép không đủ khả năng chịu lực

  • b.

    Thiếu cốt thép gián tiếp tại vùng tập trung ứng suất ở đỉnh cột

  • c.

    Chất lượng hàn cốt thép dọc và thép đai kém, hoặc bước cốt đai kém

  • d.

    Các câu a, b và c đều sai

Câu 23:

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 6 như sau:

  • a.

    Xếp đặt, vận chuyển và cẩu lắp không đúng quy định.

  • b.

    Cốt thép bị ăn mòn.

  • c.

    Vết nứt do công nghệ.

  • d.

    Các câu a, b và c đều sai.

Câu 24:

Cột bê tông cốt thép toàn khối xuất hiện các vết nứt được đánh số thứ tự như hình dưới đây:


Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 7 như sau:

  • a.

    Xếp đặt, vận chuyển và cẩu lắp không đúng quy định.

  • b.

    Cốt thép bị ăn mòn.

  • c.

    Vết nứt do công nghệ.

  • d.

    Các câu a, b và c đều sai.

Câu 25:

Tườngxây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 1 như sau:

  • a.

    Móng dưới tường bị lún lệch.

  • b.

    Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt).

  • c.

    Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô.

  • d.

    Thể xây bị ẩm.

Câu 26:

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới


Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 3 như sau:

  • a.

    Móng dưới tường bị lún lệch.

  • b.

    Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt).

  • c.

    Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô.

  • d.

    Thể xây bị ẩm.

Câu 27:

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới


Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 4 như sau:

  • a.

    Móng dưới tường bị lún lệch.

  • b.

    Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt).

  • c.

    Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô.

  • d.

    Thể xây bị ẩm.

Câu 28:

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 6 như sau:

  • a.

    Móng dưới tường bị lún lệch.

  • b.

    Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt).

  • c.

    Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô.

  • d.

    Thể xây bị ẩm.

Câu 29:

Tường xây gạch xuất hiện các vết nứt như hình bên dưới

Kết luận có thể có các nguyên nhân gây ra vết nứt số 5 như sau:

  • a.

    Móng dưới tường bị lún lệch.

  • b.

    Chiều dài khối nhà lớn hơn giá trị cho phép (không có khe co giãn nhiệt).

  • c.

    Không đủ diện tích gối tựa cho lanh tô.

  • d.

    Không có khe hở giữa đầu xà gồ và tường.

Câu 30:
Trình tự đánh giá mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà như sau:
  • a.
    Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát sơ bộ - Khảo sát chi tiết - Phân tích, đánh giá - Lập báo cáo.
  • b.
    Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát hiện trạng – Thí nghiệm kiểm định - Phân tích, đánh giá - Lập báo cáo.
  • c.
    Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát sơ bộ - Đo đạc lấy mẫu - Phân tích, đánh giá - Lập báo cáo.
  • d.
    Tiếp nhận yêu cầu - Khảo sát sơ bộ - Khảo sát chi tiết – Thí nghiệm kiểm định – Phân tích, báo cáo.
Câu 31:
Nguyên tắc đánh giá tổng hợp mức độ nguy hiểm của kết cấu nhà cần tiến hành theo:
  • a.
    2 bước
  • b.
    3 bước
  • c.
    4 bước
  • d.
    5 bước
Câu 32:
Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của cấu kiện, mức độ nguy hiểm của cấu kiện được phân thành:
  • a.
    5 loại.
  • b.
    4 loại.
  • c.
    3 loại.
  • d.
    2 loại.
Câu 33:
Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của các bộ phận công trình, cấp đánh giá được chia làm:
  • a.
    5 cấp.
  • b.
    4cấp.
  • c.
    3 cấp.
  • d.
    2 cấp.
Câu 34:
Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của công trình, cấp đánh giá được chia làm:
  • a.
    5 cấp.
  • b.
    4 cấp.
  • c.
    3 cấp.
  • d.
    2 cấp.
Câu 35:
Cấu kiện nguy hiểm là cấu kiện mà các yếu tố sau không đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường:
  • a.
    Khả năng chịu lực
  • b.
    Vết nứt
  • c.
    Biến dạng
  • d.
    Các đáp án a, b, c đều đúng
Câu 36:
Cách phân chia nào dưới đây được xem là một cấu kiện?
  • a.
    Một móng đơn dưới cột
  • b.
    Một trục của một gian móng băng
  • c.
    Diện tích của một gian móng bè
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng
Câu 37:
Cách phân chia nào dưới đây được xem là một cấu kiện?
  • a.
    Diện tích một gian bản sàn toàn khối.
  • b.
    Chiều dài tính toán của cột.
  • c.
    Chiều dài của dầm, xà gồ, dầm phụ.
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng.
Câu 38:
Đánh giá mức độ nguy hiểm của nền móng gồm:
  • a.
    Đánh giá nền và Móng.
  • b.
    Chỉ kiểm tra đánh giá nền.
  • c.
    Chỉ kiểm tra đánh giá móng.
  • d.
    Các câu a, b, c đều sai.
Câu 39:
Đất nền được đánh giá là nguy hiểm khi:
  • a.
    Tốc độ lún của nền hơn 2mm/tháng trong 3 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún.
  • b.
    Tốc độ lún của nền hơn 2mm/tháng trong 2 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún.
  • c.
    Tốc độ lún của nền hơn 3mm/tháng trong 2 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún.
  • d.
    Tốc độ lún của nền hơn 3mm/tháng trong 3 tháng liên tục, và không có biểu hiện dừng lún.
Câu 40:
Móng được đánh giá là nguy hiểm khi:
  • a.
    Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 98% hiệu ứng tác động vào móng.
  • b.
    Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 95% hiệu ứng tác động vào móng.
  • c.
    Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 90% hiệu ứng tác động vào móng.
  • d.
    Khả năng chịu lực của móng nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động vào móng.
Câu 41:
Đánh gía mức độ nguy hiểm của kết cấu xây gạch bao gồm các nội dung:
  • a.
    Khả năng chịu lực
  • b.
    Cấu tạo và liên kết
  • c.
    Vết nứt và biến dạng
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng
Câu 42:
Kết cấu xây gạch được đánh giá là nguy hiểm khi:
  • a.
    Trụ tường do chịu nén lệch tâm xuất hiện vết nứt ngang, bề rộng vết nứt lớn hơn 0.5mm.
  • b.
    Trụ tường do chịu nén lệch tâm xuất hiện vết nứt ngang, bề rộng vết nứt lớn hơn 0.75mm.
  • c.
    Trụ tường do chịu nén lệch tâm xuất hiện vết nứt ngang, bề rộng vết nứt lớn hơn 1.0mm.
  • d.
    Các câu a, b, c đều sai.
Câu 43:
Đánh gía mức độ nguy hiểm của cấu kiện kết cấu gỗ bao gồm các nội dung:
  • a.
    Khả năng chịu lực
  • b.
    Cấu tạo và liên kết
  • c.
    Vết nứt và biến dạng
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng
Câu 44:
Cấu kiện kết cấu gỗ được đánh giá là nguy hiểm khi:
  • a.
    Tất cả các cấu kiện gỗ bị mục
  • b.
    Khả năng chịu lực của cấu kiện kết cấu gỗ nhỏ hơn 90% hiệu ứng tác động vào nó
  • c.
    Độ võng của dầm chính lớn hơn Lo/150, hoặc gỗ có khuyết tật nghiêm trọng trong vùng chịu kéo
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng
Câu 45:
Đánh gía mức độ nguy hiểm của cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép bao gồm các nội dung:
  • a.
    Khả năng chịu lực
  • b.
    Cấu tạo và liên kết
  • c.
    Vết nứt và biến dạng
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng
Câu 46:
Cấu kiện kết cấu bê tông cốt thép được đánh giá là nguy hiểm khi:
  • a.
    Khả năng chịu lực của cấu kiện nhỏ hơn 85% hiệu ứng tác động vào nó.
  • b.
    Khả năng chịu lực của cấu kiện nhỏ hơn 90% hiệu ứng tác động vào nó.
  • c.
    Khả năng chịu lực của cấu kiện nhỏ hơn 95% hiệu ứng tác động vào nó.
  • d.
    Khả năng chịu lực của cấu kiện nhỏ hơn 97% hiệu ứng tác động vào nó.
Câu 47:
Đánh gía mức độ nguy hiểm của cấu kiện kết cấu thép bao gồm các nội dung:
  • a.
    Khả năng chịu lực
  • b.
    Cấu tạo và liên kết
  • c.
    Vết nứt và biến dạng
  • d.
    Các câu a, b, c đều đúng
Câu 48:
Cấu kiện kết cấu thép được đánh giá là nguy hiểm khi:
  • a.
    Khả năng chịu lực của cấu kiện nhỏ hơn 95% hiệu ứng tác động vào nó.
  • b.
    Ở cấu kiện chịu kéo do bị rỉ, tiết diện giảm hơn 10% tiết diện ban đầu.
  • c.
    Độ võng của cấu kiện dầm, sàn… lớn hơn Lo/200.
  • d.
    Hệ thống giằng vì kèo bị dão gây mất ổn định, làm cho vì kèo bị nghiêng quá h/120.
Câu 49:
Khi đánh giá mức độ nguy hiểm của nhà, nhà được chia làm các bộ phận sau:
  • a.
    Nền móng – Cột – Dầm sàn – Mái – Tường.
  • b.
    Móng – Hệ khung chịu lực – Tường.
  • c.
    Nền móng – Kết cấu chịu lực bên trên – Kết cấu bao che.
  • d.
    Tùy thuộc theo kết cấu chịu lực của nhà.
Câu 50:
Đánh giá mức độ nguy hiểm của các bộ phận của nhà được phân theo các cấp:
  • a.
    Không nguy hiểm – Nguy hiểm không đáng kể - Nguy hiểm – Rất nguy hiểm.
  • b.
    Không nguy hiểm – Nguy hiểm cục bộ - Nguy hiểm – Tổng thể nguy hiểm.
  • c.
    Không có cấu kiện nguy hiểm – Có cấu kiện nguy hiểm – Nguy hiểm cục bộ - Tổng thể nguy hiểm.
  • d.
    Các câu a, b, c đều sai.
Câu 51:
Khả năng chịu lực của kết cấu công trình có thể thỏa mãn yêu cầu sử dụng bình thường, chưa có nguy hiểm, kết cấu nhà an toàn.Vậy mức độ nguy hiểm của nhà được đánh giá đạt:
  • a.
    Cấp A.
  • b.
    Cấp B.
  • c.
    Cấp C.
  • d.
    Cấp D.
Câu 52:
Khả năng chịu lực của kết cấu công trình cơ bản đáp ứng yêu cầu sử dụng bình thường, cá biệt có cấu kiện ở trạng thái nguy hiểm, nhưng không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực, công trình đáp ứng được yêu cầu sử dụng bình thường. Vậy mức độ nguy hiểm của nhà được đánh giá đạt:
  • a.
    Cấp A.
  • b.
    Cấp B.
  • c.
    Cấp C.
  • d.
    Cấp D.
Câu 53:
Khả năng chịu lực của một bộ phận kết cấu công trình không thể đáp ứng yêu cầu sử dụng bình thường, xuất hiện tình trạng nguy hiểm cục bộ. Vậy mức độ nguy hiểm của nhà được đánh giá đạt:
  • a.
    Cấp A
  • b.
    Cấp B
  • c.
    Cấp C
  • d.
    Cấp D
Câu 54:
Khả năng chịu lực của kết cấu chịu lực của công trình không thể đáp ứng yêu cầu sử dụng bình thường, nhà xuất hiện tình trạng nguy hiểm tổng thể. Vậy mức độ nguy hiểm của nhà được đánh giá đạt:
  • a.
    Cấp A.
  • b.
    Cấp B.
  • c.
    Cấp C.
  • d.
    Cấp D.
Câu 55:
Xác định cường độ nén của bê tông bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy không được áp dụng trong trường hợp sau:
  • a.
    Bê tông có cường độ nén nhỏ hơn 10Mpa hoặc lớn hơn 35Mpa.
  • b.
    Bê tông có chiều dày theo phương thí nghiệm nhỏ hơn 100mm.
  • c.
    Các câu a, b đều đúng.
  • d.
    Các câu a, b đều sai.
Câu 56:
Để xác định cường độ nén của bê tông cần thử bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy, phải có các thông số sau:
  • a.
    Vận tốc xuyên (v) của siêu âm và độ cứng bề mặt của bê tông (n) đo được trên súng bật nảy.
  • b.
    Thành phần bê tông: loại và hàm lượng xi măng, loại và đường kính lớn nhất của cốt liệu lớn.
  • c.
    Các câu a, b đều sai.
  • d.
    Bao gồm cả đáp án a và b.
Câu 57:
Bề mặt bê tông cần thử bằng phương pháp sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng thử bê tông loại bật nảy phải đáp ứng các yêu cầu sau:
  • a.
    Phẳng, nhẵn, không ướt, không có khuyết tật, nứt, rỗ.
  • b.
    Đập bỏ các lớp vữa trát, trang trí và mài phẳng vùng kiểm tra.
  • c.
    Có diện tích không nhỏ hơn 400cm2.
  • d.
    Bao gồm các đáp án a, b và c.

Bình luận