Luyện thi chứng chỉ hành nghề xây dựng: GS Thi công - Cầu (Riêng)

Câu 1:
Trong thi công móng cọc đóng bằng búa hơi hoặc búa diezen, nếu đóng cọc chưa đến độ sâu thiết kế mà cọc không xuống được hoặc độ chối rất nhỏ. Cách giải quyết thế nào?
  • a.
    Thay búa nặng hơn và đóng tiếp.
  • b.
    Thay búa rung để rung hạ cọ
  • c.
    c. Ngừng đóng, cắt cọc.
  • d.
    Kiểm tra lại độ chối lý thuyết, nghỉ một thời gian sau đó đóng tiếp rồi mới quyết định.
Câu 2:
Khi đổ bê tông cọc khoan nhồi trong hố khoan có nước hoặc dung dịch betonite, việc đổ bê tông sẽ thực hiện theo cách nào?
  • a.
    Đổ liên tục cho đến khi kết thúc
  • b.
    Chia thành các đợt đổ, thời gian mỗi đợt giới hạn trong 4 giờ.
  • c.
    Chia thành các đợt đổ, thời gian nghỉ giữa mỗi đợt không ít hơn 4 giờ.
  • d.
    Cả 3 cách làm trên đều được.
Câu 3:
Để xây dựng đài cọc có đỉnh đài nằm thấp hơn mực nước thi công. Nhà thầu đã làm vòng vây ngăn nước, nhưng hút nước trong vòng vây không cạn. Khi đó cần phải làm gì?
  • a.
    Đổ bê tông đài cọc trong nước bằng phương pháp dùng ống rút thẳng đứng.
  • b.
    Đổ bê tông đài cọc trong nước bằng phương pháp vữa dâng.
  • c.
    Đổ bê tông trong nước để bịt đáy vòng vây, hút cạn nước rồi thi công đài cọc.
  • d.
    Có thể làm theo một trong ba cách trên
Câu 4:
Thử tải giàn giáo trong xây dựng cầu nhằm mục đích gì?
  • a.
    Kiểm tra độ bền các bộ phận của giàn giáo.
  • b.
    Kiểm tra độ cứng của giàn giáo.
  • c.
    Khử các biến dạng không đàn hồi của giàn giáo và biến dạng dư của nền móng giàn giáo.
  • d.
    Cả 3 đáp án trên
Câu 5:
Khi cẩu lắp cấu kiện dầm cầu đúc sẵn bằng BTCT hoặc khi căng cốt thép trong kết cấu BTCT dự ứng lực trước căng sau, yêu cầu cường độ bê tông đạt bao nhiêu?
  • a.
    ≥ 70% R28
  • b.
    ≥ 80% R28
  • c.
    ≥ 90% R28
  • d.
    Tùy theo quy định của thiết kế
Câu 6:
Khi chế tạo dầm cầu BTCT dự ứng lực theo công nghệ căng sau, việc căng các bó theo cách nào sau đây là đúng?
  • a.
    Căng đồng thời tất cả các bó.
  • b.
    Căng từng bó theo thứ tự đã được tính toán trước cua tư vân thiêt kế.
  • c.
    Căng từng bó theo thứ tự bất kì.
  • d.
    Có thể áp dụng một trong ba cách trên
Câu 7:
Khi hỗn hợp bê tông bị mất độ sụt quá nhanh, TVGS cần kiểm tra nguyên nhân nào?
  • a.
    Nhiệt độ XM và cốt liệu cao.
  • b.
    Nguồn vật liệu thay đổi so với vật liệu đã làm thí nghiệm xác định cấp phối.
  • c.
    Cách trộn phụ gia hoá dẻo không phù hợp.
  • d.
    Cả 3 nguyên nhân trên ́ ̉̀
Câu 8:

Khi thi công kết cấu nhịp BTCT ứng suất trước, nếu sử dụng bê tông có phụ gia hóa dẻo và phát triển nhanh cường độ, sau khi đổ bê tông bao lâu có thể tiến hành căng cốt thép ứng suất trước?

  • a.

    3- 4 ngày.

  • b.

    7 ngày.

  • c.

    14 ngày.

  • d.

    Tùy theo kết quả thí nghiệm và theo thiết kế

Câu 9:
Khi chọn phương pháp lao lắp kết cấu nhịp cầu BTCT, cần xem xét yếu tố nào dưới đây?
  • a.
    Chiều dài nhịp, trọng lượng khối dầm cần cẩu lắp
  • b.
    Số lượng nhịp
  • c.
    Địa hình, địa chất, thuỷ văn
  • d.
    Cả 3 yếu tố trên.
Câu 10:
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không ảnh hưởng đến độ võng của kết cấu nhịp cầu dầm BTDUL thi công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng?
  • a.
    Tải trọng xe đúc và trọng lượng các đốt dầm.
  • b.
    Lực căng các thanh neo đốt dầm K0vào đỉnh trụ.
  • c.
    Lực căng cốt thép ứng suất trước trong dầm.
  • d.
    Nhiệt độ môi trường, từ biến và co ngót của bê tông
Câu 11:
Phương pháp căng đồng thời tất cả các bó cốt thép ứng suất trước có thể áp dụng cho trường hợp nào dưới đây?
  • a.
    Chế tạo các cấu kiện BTCT ƯST lắp ghép theo phương pháp căng trước.
  • b.
    Chế tạo các cấu kiện BTCT ƯST lắp ghép theo phương pháp căng sau.
  • c.
    b. Chế tạo các cấu kiện BTCT ƯST lắp ghép theo phương pháp căng sau. c. Thi công kết cấu nhịp cầu BTCT ƯST theo công nghệ đuc dâm trên hê giàn giáo và ván khuôn di động.
  • d.
    Thi công kết cấu nhịp cầu BTCT ƯST theo công nghệ đúc đẩy.
Câu 12:

Nhà thầu biên soạn Quy trình thi công một hạng mục xây dựng đã trình Tư vấn giám sát và được thông qua. Nếu xẩy ra sai sót thi ai chịu trách nhiệm:

  • a.

    Nhà thầy xây dưng

  • b.

    Tư vấn GS đã duyệt Quy trình đó

  • c.

    Cả đáp án a và b

  • d.

    Chủ đầu tư

Câu 13:
Tải trọng thử tải bằng bao nhiêu phần trăm tải trọng tác dụng lên kết cấu phụ tạm:
  • a.
    30%
  • b.
    70%
  • c.
    100%
  • d.
    125%
Câu 14:
Nhà thầu dùng Giá lao cầu tự chế và Cần cẩu nổi tự chế trên hệ nổi để lao cầu. Ai có quyền kiểm tra và cho phép sử dụng Giá lao cầu và Hệ cẩu nổi này:
  • a.
    Tư vấn giám sát
  • b.
    Cục Đăng kiểm Bộ GTVT
  • c.
    Sở Xây dựng địa phương
  • d.
    Chủ đầu tư ́ ̣̀
Câu 15:
Thời điểm phù hợp nhất để hạ dầm cầu lên gối là lúc nào:
  • a.
    Bất cứ lúc nào đã chuẩn bị xong
  • b.
    Sáng sớm hoặc ban đêm khi nhiệt độ thấp nhất trong ngày
  • c.
    Giữa trưa hoặc lúc nhiệt độ cao nhất trong ngày
  • d.
    Lúc nhiệt độ gần với nhiệt độ trung bình năm
Câu 16:
Thời điểm nào là hợp lý nhất để đo kiểm tra cao độ các đốt kết cấu nhịp đang dúc hẫng và điều chỉnh ván khuôn đốt đúc tiếp theo:
  • a.
    Trước khi lắp cốt thép thường của đốt tiếp theo
  • b.
    Sau khi lắp cốt thép thường của đốt tiếp theo, ngay trước khi đổ bê tông đốt tiếp theo
  • c.
    Trước khi lắp cốt thép thường của đốt tiếp theo, vào thời điểm sáng sớm trước khi có nắng
  • d.
    Trước khi lắp cốt thép thường của đốt tiếp theo, vào buổi trưa nắng gắt.
Câu 17:
Điểm dừng khi đổ bê tông dầm, bản trong kết cấu bến dạng cầu tàu:
  • a.
    Tại ½ chiều dài nhịp.
  • b.
    Tại ¼ chiều dài nhịp
  • c.
    Tại vị trí gối đỡ.
  • d.
    Tại vị trí bất kỳ trong 3 vị trí trên.
Câu 18:
Phương pháp nào dưới đây thường được sử dụng để xác định mô đun đàn hồi của nền đất ở hiện trường?
  • a.
    Phương pháp dùng tấm ép cứng
  • b.
    Phương pháp dùng cần đo võng Benkelman
  • c.
    Phương pháp dùng dùng thiết bị đo độ võng FWD
  • d.
    Phương pháp dùng chùy xuyên động DCP
Câu 19:
Khi bắt buộc phải bố trí điểm dừng đối với bê tông đổ tại chỗ, việc xử lý bề mặt mối nối phải được thực hiện trong khoảng thời gian sau:
  • a.
    Trong vòng 2 h.
  • b.
    Trong vòng 4 h.
  • c.
    Trong vòng 6 h
  • d.
    Trong vòng 9 h.
Câu 20:
Khi đổ bê tông được chia thành nhiều lớp, việc đầm bê tông phải được thực hiện như sau:
  • a.
    Đầm xuyên đến vị trí tiếp giáp giữa 2 lớp vừa đổ và lớp dưới.
  • b.
    Đầm xuyên khoảng 5 cm của lớp dưới.
  • c.
    Đầm xuyên khoảng 10 cm của lớp dưới.
  • d.
    Đầm xuyên vào toàn bộ chiều dày của lớp dưới.
Câu 21:
Chiều cao cho phép bê tông rơi tự do khi đổ bê tông:
  • a.
    Dưới 1 m.
  • b.
    Dưới 1.5 m
  • c.
    Dưới 2 m
  • d.
    Dưới 3 m
Câu 22:
Cho phép lắp dựng các bộ phận kết cấu khác lên trên kết cấu bê tông đổ tại chỗ sau khi cường độ đã đạt:
  • a.
    Đạt 50% cường độ thiết kế.
  • b.
    Đạt 70% cường độ thiết kế
  • c.
    Đạt 90% cường độ thiết kế
  • d.
    Đạt 100% cường độ thiết kế
Câu 23:
Cho phép lắp dựng các bộ phận kết cấu khác lên trên kết bê tông đổ tại chỗ sau khi cường độ đã đạt:
  • a.
    Đạt 50% cường độ thiết kế.
  • b.
    Đạt 70% cường độ thiết kế
  • c.
    Đạt 90% cường độ thiết kế
  • d.
    Đạt 100% cường độ thiết kế
Câu 24:
Công tác hạ cọc tường cừ vào nền đất có thể thực hiện bằng thiết bị như sau:
  • a.
    Bằng búa diêzel.
  • b.
    Bằng búa hơi
  • c.
    Bằng búa rung.
  • d.
    Bằng bất kỳ một trong 3 thiết bị nêu trên
Câu 25:
Khi tường cừ hạ bị nghiêng theo hình rẻ quạt dọc theo tuyến bến, cần phải xử lý bằng phương pháp như sau:
  • a.
    Hạ cọc tiếp theo không liên kết khóa với hàng cọc bị xiên để đảm bảo độ thẳng, rồi hàn với nhau (cả dưới nước và trên khô) để đảm bảo liên kết.
  • b.
    Chế tạo cọc vát dần để khắc phục độ xiên
  • c.
    Nhổ lên đóng lại để đảm bảo độ thằng.
  • d.
    Bất kỳ trong 3 phương pháp nêu trên.
Câu 26:
Việc đóng một cọc cừ được coi là hoàn thành khi:
  • a.
    Hạ cọc đến cao độ thiết kế.
  • b.
    Hạ cọc đến khi đạt độ chối thiết kế
  • c.
    Hạ cọc đến cao độ thiết kế và đạt độ chối thiết kế
  • d.
    Bất kỳ trong 3 trường hợp nêu trên.
Câu 27:
Việc đổ bê tông dầm mũ tường cừ trong điều kiện một phần luôn bị ngập nước không thể tiến hành được bằng phương pháp như sau:
  • a.
    Đúc sẵn bộ phận kết cấu luôn bị ngập.
  • b.
    Đổ bê tông dưới nước bằng phương pháp rút ống thẳng đứng
  • c.
    Đổ bê tông dưới nước bằng phương pháp vữa dâng
  • d.
    Chế tạo ván khuôn thép kín cho phần kết cấu ở dưới nước để đổ trong điều kiện khô.
Câu 28:
TVGS có bắt buộc phải kiểm tra Danh mục các phép thử được phép thực hiện của PTN mà Nhà thầu đệ trình:
  • a.
    Không nhất thiết vì công tác kiểm tra chất lượng là trách nhiệm của NT.
  • b.
    Không cần thiết, vì PTN đã được cấp dấu LAS thì đương nhiên được thực hiện các phép thử.
  • c.
    Nhất thiết phải kiểm tra và so sánh với những phép thử phải thực hiện trong dự án.
  • d.
    Nếu PTN đã có chứng chỉ hợp chuẩn, còn hiệu lực và không bị đình chỉ hoạt động thì không cần thiết phải kiểm tra
Câu 29:
TVGS xử lý thế nào trong trường hợp: khi đang thực hiện dự án, phát hiện thấy tem hiệu chuẩn của thiết bị thí nghiệm – thử nghiệm đã hết hiệu lực.
  • a.
    Không có ý kiến gì vì thiết bị đã được kiểm tra trước khi chấp thuận cho PTN hoạt động trong dự án.
  • b.
    Tiếp tục cho làm thí nghiệm, sau đó yêu cầu PTN kiểm tra hiệu chuẩn bổ sung.
  • c.

    Không có xử lý gì vì các phép thử trước đây cũng đã tiến hành trên chính thiết bị ấy.

  • d.
    Đình chỉ thí nghiệm, yêu cầu PTN mời đơn vị có chức năng đến kiểm tra, hiệu chuẩn lại.
Câu 30:
TVGS có nhất thiết phải giám sát quá trình lấy mẫu, vận chuyển và bàn giao mẫu cùng với Nhà thầu không?
  • a.
    Không nhất thiết, vì TVGS không thể có đủ người để làm các công việc ấy.
  • b.
    Bắt buộc, vì công việc này có ảnh hưởng lớn đến tính đúng đắn của phép thử.
  • c.
    Chỉ nên đi vài lần đầu, các lần sau có thể để Nhà thầu tự làm công việc này.
  • d.
    Không cần thiết, vì TVGS chỉ cần kiểm tra quá trình thí nghiệm của Nhà thầu là đủ
Câu 31:
Công tác giám sát thi công, yêu cầu về kiểm tra kết quả lao dọc và sang ngang dầm BTCT, Độ sai lệch cho phép đường tim nhịp cầu lao ra so với thiết kế:
  • a.
    Không lớn hơn 40mm
  • b.
    Không lớn hơn 50mm
  • c.
    Không lớn hơn 60mm
  • d.
    Không lớn hơn 70mm
Câu 32:
Các chỉ tiêu cần quan tâm khi chấp nhận chứng chỉ thí nghiệm cốt thép là gì?
  • a.
    Giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, đường kính uốn và góc uốn
  • b.
    Loại, đường kính, giới hạn chảy
  • c.
    Loại, đường kính, giới hạn chảy, giới hạn bền, độ dãn dài, đường kính uốn và góc uốn, tính hàn (khi có mối hàn)
  • d.
    Đáp án a và b
Câu 33:
Trình tự đổ bê tông mặt cắt dầm hộp nào là hợp lý nhất:
  • a.
    bản đáy hộp, 2 góc hộp bên dưới, 2 thành hộp, bản nắp hộp
  • b.
    bản đáy hộp, 2 thành hộp, bản nắp hộp
  • c.
    2 góc hộp bên dưới, bản đáy hộp, 2 thành hộp, bản nắp hộp
  • d.
    2 góc hộp bên dưới, 2 thành hộp, bản nắp hộp
Câu 34:
Việc thử tải xe đúc hẫng cầu BTCT DUL được thực hiện khi nào:
  • a.
    Phương án 1: ngay sau khi chế tạo xong xe đúc tại nhà máy chế tạo
  • b.
    Phương án 2: sau khi lắp ráp hoàn chỉnh xe đúc tại vị trí trên đốt K0 chưa bao gồm phần ván khuôn
  • c.
    Phương án 3: sau khi lắp ráp hoàn chỉnh xe đúc tại vị trí trên đốt K0 bao gồm cả phần ván khuôn
  • d.
    Phương án 4: cả thử tải trong Nhà máy (Phương án 1) và phương án 3
Câu 35:
Khi thi công đúc hẫng đốt K0, dùng loại phụ gia nào là đúng:
  • a.
    Phụ gia siêu dẻo, siêu giảm nước, tăng cường độ cao sớm
  • b.
    Phụ gia siêu dẻo, siêu giảm nước, kéo dài thời gian ninh kết, tăng cường độ cao
  • c.
    Phụ gia cuốn khí.
  • d.
    Phụ gia trợ bơm.
Câu 36:
Khi thi công đúc hẫng các đốt dầm và đốt hợp long, dùng loại phụ gia nào là đúng:
  • a.
    Phụ gia siêu dẻo, siêu giảm nước, tăng cường độ cao sớm
  • b.
    Phụ gia siêu dẻo, siêu giảm nước, kéo dài thời gian ninh kết, tăng cường độ cao
  • c.
    Phụ gia cuốn khí
  • d.
    Phụ gia trợ bơm
Câu 37:
Khi thi công đúc đốt hợp long, chọn cấp bê tông thế nào?
  • a.
    Giống như cấp bê tông của các đốt đúc hẫng khác
  • b.
    Cao hơn ít nhất 10% so với cấp bê tông của các đốt đúc hẫng khác
  • c.
    Tùy Tư vấn giám sát quyết định
  • d.
    Tùy Chủ đầu tư quyết định
Câu 38:
Độ sụt tối thiểu hợp lý của hỗn hợp bê tông khi đúc hẫng là bao nhiêu:
  • a.
    5 cm
  • b.
    10 cm
  • c.
    15 cm
  • d.
    tùy chọn một trong 3 cách nêu trên do Tư vấn giám sát quyết định
Câu 39:

Số lượng cọc khoan nhồi cần phải kiểm tra siêu âm trên một công trường cầu là bao nhiêu:

  • a.

    tất cả các cọc

  • b.

    ít nhất 50% tổng số cọc

  • c.

    do Tư vấn giám sát quyết định

  • d.

    Kết hợp b và c

Bình luận